Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục

Trang:1

 

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

6

x

 

2

x

 

7

x

 

3

 

x

8

 

x

4

x

 

 

 

 

5

x

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

4

 

x

2

x

 

5

x

 

3

 

x

 

 

 

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

4

 

x

2

 

x

5

 

x

3

x

 

6

x

 

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

2

x

 

Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

5

x

 

2

x

 

6

x

 

3

x

 

7

 

x

 4

x

 

8

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số các chỉ số đạt    79/87           tỷ lệ 90,8%

Tổng số các tiêu chí đạt 23/29            tỷ lệ 79,3%

PHẦN I

CƠ SỞ DỮ LIỆU  

Tên trường: Mầm non 5B

Tên trước đây: Mầm non 5B

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Quận 5

                                Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 5

Thành phố

Hồ Chí Minh

 

Họ và tên hiệu trưởng

 Lê Thị Thanh Phương

Quận

5

 

Điện thoại

02839235662

Phường

5

 

Fax

00

Đạt chuẩn quốc gia

không

 

Website

00

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

1986

 

Số điểm trường

Có 2 điểm trường:

   + 01 điểm chính

+ 01 điểm lẻ

Công lập

x

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

00

Tư thục

00

 

Trường liên kết với nước ngoài

00

Dân lập

00

 

Loại hình khác

00

1.  Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

 

 

Năm học

2012 - 2013

Năm học

2013 - 2014

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi

00

00

00

00

00

Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

00

00

00

00

00

Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

01

01

01

01

01

Số lớp mẫu giáo từ 3 - 4 tuổi

02

01

01

01

01

Số lớp mẫu giáo từ 4 - 5 tuổi

01

02

 

02

02

01

Số lớp mẫu giáo từ 5 - 6 tuổi

01

01

01

01

02

Cộng

05

05

05

05

05

 

2.  Số phòng học

 

 

 

Năm học

2012 - 2013

Năm học

2013 - 2014

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Tổng số

05

05

05

05

07

Phòng học kiên cố

05

05

05

05

07

Phòng học bán kiên cố

00

00

00

00

00

Phòng học tạm

00

00

00

00

00

Cộng

05

05

05

05

07

3.  Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Tháng 9/2017

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

 Ghi chú

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

Hiệu trưởng

01

01

kinh

00

01

00

 

Phó hiệu trưởng

01

01

kinh

00

01

00

 

Giáo viên

11

11

10 kinh

01 Hoa

02

09

00

 

 

Nhân Viên

09

08

07 Kinh

01 Hoa

04

00

05

 

 

Cộng

22

21

20 Kinh

02 Hoa

06

11

05

 

b) Số liệu của 05 năm gần đây:

 

 

Năm học

2012 - 2013

Năm học

2013 - 2014

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Tổng số giáo viên

12

12

12

11

12

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với nhóm trẻ)

47/3

15.6

45/3

15.0

28/2

24.0

29/2

14.5

29/2

14.5

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)

00

00

00

00

00

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú)

169/9 =

18.7

172/09 =

19.1

156/10 =

15.6

125/9 = 13.88

143/10 =

14.3

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

00

00

00

00

00

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên

00

00

00

00

00

4.  Trẻ

 

 

Năm học

2012 - 2013

Năm học

2013 - 2014

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Tổng số

216

217

184

154

172

Trong đó:

 

 

 

 

 

-   Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi

00

00

00

00

00

-    Trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

00

00

00

00

00

-   Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

47

45

28

29

29

-   Trẻ từ 3 - 4 tuổi

66

38

48

40

34

-   Trẻ từ 4 - 5 tuổi

56

71

34

50

48

-   Trẻ từ 5 - 6 tuổi

47

63

74

35

61

Nữ

81

98

87

62

78

Dân tộc

27

26

40

32

45

Đối tượng chính sách

00

00

00

00

00

Khuyết tật

00

00

00

00

00

Tuyển mới

83

98

38

49

50

Học 2 buổi/ngày

00

00

00

00

00

Bán trú

216

271

184

154

172

Tỷ lệ trẻ/lớp

169/4

42

172/4

43.0

156/4

39.0

125/4

31.0

143/4

35.75

Tỷ lệ trẻ/nhóm

47/1

47.0

15/1

45.0

28/1

28.0

29/1

29.0

29/1

29.0

 

 

 

 

 

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của trường:

Trường Mầm non 5B được thành lập theo quyết định số: 129/QĐ-BM, ngày 02 tháng 8 năm 1986 của Ủy ban nhân dân quận 5, hiện trường có 02 điểm đặt tại số 53 Huỳnh Mẫn Đạt và 81 Nghĩa Thục, Phường 5, Quận 5.

Trường Mầm non 5B đã nỗ lực đầu tư nâng cao chất lượng của trường; tạo uy tín trong Ban lãnh đạo, chính quyền địa phương. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên đồng đều về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ngày càng nâng cao, được cha mẹ học sinh tín nhiệm. Năm học 2017 2018, trường có 11 giáo viên, 09 giáo viên được phân công trực tiếp làm công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, 01 giáo viên phụ trách công tác bán trú, 01 giáo viên phụ trách công tác phổ cập, 12/12 giáo viên có trình độ đạt chuẩn tỷ lệ 100%, trong đó có 09/11 giáo viên đạt trên chuẩn tỷ lệ 82%. Tổng số học sinh là 140 cháu chia thành 01 nhóm 25 36 tháng, 01 lớp 3 4 tuổi, 01 lớp 4 5 tuổi, 02 lớp 5 6 tuổi. Trường có Chi bộ độc lập gồm 07 đảng viên, chi bộ đạt “Trong sạch vững mạnh” liên tục 02 năm liền, giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo trong toàn bộ hoạt động của nhà trường. Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh đều hoạt động tích cực, phối hợp cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Qua quá trình nỗ lực phấn đấu của tập thể, năm học 2016 2017 nhà trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến - Tập thể Lao động Xuất sắc - Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Mục đích tự đánh giá:

Giúp nhà trường tự xem xét, kiểm tra, đánh giá để xác định mức độ đạt được theo các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Làm căn cứ để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục nhà trường để đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Phạm vi tự đánh giá là toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

3. Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá:

- Thành lập Hội đồng tự đánh giá: Tháng 6/2017

- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá: Tháng 6/2017

- Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng: Tháng 7/2017

- Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí: Tháng 7/2017

- Viết báo cáo tự đánh giá: Tháng 9/2017

- Công bố báo cáo tự đánh giá: Tháng 9/2017

Qua hoạt động tự đánh giá, các bộ phận đã đối chiếu nhiệm vụ thực hiện với từng tiêu chí đã đặt ra. Từ đó, nhà trường thấy được những mặt thực hiện tốt và những điểm hạn chế theo từng tiêu chí, có kế hoạch cải tiến nâng cao chất lượng cho những năm tiếp theo.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

1.  Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

 Mở đầu:

Nhà trường có cơ cấu tổ chức theo đúng Điều lệ trường mầm non, quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống tổ chức nhà trường gồm có: Hội đồng trường; Hội đồng thi đua khen thưởng và các Hội đồng khác làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ: Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện thi đua trong toàn trường do ngành giáo dục và địa phương phát động. Phối hợp với Công an phường thực hiện đầy đủ các kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường; tổ chức chăm sóc, giáo dục, đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non. Thực hiện quản lý tài chính theo đúng qui định, đảm bảo tính công khai, minh bạch. Nhà trường luôn quan tâm việc hỗ trợ đời sống đội ngũ, khen thưởng giáo viên, học sinh đạt thành tích.

 

 

 

1.1. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác);

b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.

1.1.1. Mô tả hiện trạng:

Trường Mầm non 5B có 01 hiệu trưởng, 01 phó hiệu trưởng [H1-1-01-01] và có Hội đồng trường [H1-1-01-02]. Ngoài ra, tùy vào từng thời điểm nhà trường còn thành lập những Hội đồng khác để đáp ứng yêu cầu công việc thực tiễn như: Hội đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm; Hội đồng chấm giáo viên giỏi; Hội đồng tuyển sinh được thành lập trước khi khai giảng năm học mới; do hiệu trưởng ra quyết định thành lập, đáp ứng được các yêu cầu về cơ cấu, quyền hạn, thời gian sinh hoạt, đảm bảo đúng qui định của Điều lệ trường mầm non [H1-1-01-03].

Nhà trường đã thành lập 02 tổ: Tổ chuyên môn của nhà trường bao gồm giáo viên được chia theo độ tuổi; Nhóm 25 36 tháng gồm 15 trẻ/02 giáo viên; 01 lớp  3 4 tuổi gồm 28 trẻ/02 giáo viên, 01 lớp 4 5 tuổi gồm 44 trẻ/02 giáo viên, 02 lớp 5 6 tuổi: 01 lớp có 21 trẻ/2 giáo viên và 01 lớp có 32 trẻ/2 giáo viên và 02 cấp dưỡng. Tổ văn phòng gồm nhân viên làm công tác y tế, văn thư, kế toán, bảo vệ, nhân viên vệ sinh, ở mỗi tổ đều có tổ trưởng. Thực hiện phân công nhân sự ngay từ đầu năm học [H1-1-01-04].

Trường có chi bộ Đảng sinh hoạt độc lập trực thuộc Đảng bộ phường 5,   Quận 5 [H1-1-01-05]; Chi bộ có 01 Bí thư [H1-1-01-06] và 07 đảng viên trong đó có 01 đảng viên dự bị; Có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh bao gồm 06 đoàn viên trẻ tham gia các hoạt động phong trào, tuy nhiên chưa phát huy được hết khả năng do phải kiêm nhiệm nhiều công tác trong trường [H1-1-01-07]; có Ban chấp hành Chi đoàn [H1-1-01-08]. Công đoàn 22 công đoàn viên hoạt động thường xuyên, hiệu quả [H1-1-01-09] và các tổ chức xã hội khác của nhà trường như: Hội chữ thập đỏ, Hội khuyến học…thông qua việc hiến máu nhân đạo, hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn do Quận Hội phát động, nuôi heo đất chăm lo cho gia đình có công với cách mạng tại phường 5, hỗ trợ xây dựng nhà tình thương…

1.1.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ các tổ chức đoàn thể theo đúng cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động đúng qui định của Điều lệ trường mầm non, có sự thống nhất thực hiện trong đơn vị nhằm đáp ứng mục tiêu chung.

1.1.3. Điểm yếu: Đoàn viên Chi Đoàn chưa phát huy được hết khả năng do phải kiêm nhiệm nhiều công tác trong trường.

1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 2018 và những năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục duy trì các hoạt động đúng theo Điều lệ trường mầm non để giữ vững chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Nhà trường sẽ tạo điều kiện về thời gian giúp đoàn viên phát huy khả năng trong công tác.

1.1.5. Tự đánh giá: Đạt

1.2. Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo qui định của Điều lệ trường mầm non.

a) Lớp học được tổ chức theo qui định;

b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo qui định;

c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo qui định.

1.2.1. Mô tả hiện trạng:

Tính đến tháng 9/2017 trường có 140 trẻ trong đó nhà trẻ có 01 lớp 25 36 tháng, mẫu giáo có 04 lớp gồm 01 lớp 3 4 tuổi, 01 lớp 4 5 tuổi, 02 lớp 5 6 tuổi  [H1-1-02-01].

Nhà trường thực hiện phân chia trẻ theo độ tuổi như sau: Nhóm 25 36 tháng gồm 15 trẻ/02 giáo viên; 01 lớp 3 4 tuổi gồm 28 trẻ/02 giáo viên, 01 lớp 4 5 tuổi gồm  44 trẻ/02 giáo viên, 02 lớp 5 6 tuổi: 01 lớp 5 6 tuổi có 21 trẻ và 01 lớp 5 6 tuổi có 32 trẻ, thực hiện số trẻ trên căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh được phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 5 phê duyệt [H1-1-02-02].

Trường được thành lập từ năm 1986 với 02 điểm trường có tên là trường Mầm non 5B do Ủy ban nhân dân Quận 5 ký Quyết định [H1-1-02-03], trường có 02 điểm: Điểm chính tại số 53 Huỳnh Mẫn đạt, Phường 5, Quận 5; Điểm lẻ tại số 81 Nghĩa Thục, Phường 5, Quận 5. Trường có vị trí trung tâm khu dân cư (Điểm chính: Gần Đại lộ Võ Văn Kiệt; Điểm lẻ: Gần chợ Hòa Bình. Do trường có 02 điểm cách xa nhau nên chưa thuận tiện nhiều trong việc quản lý.

1.2.2. Điểm mạnh:

Trường nhận trẻ các lứa tuổi từ 25 36 tháng đến 3 6 tuổi và phân chia các nhóm lớp theo đúng qui định lứa tuổi, số lớp có đủ và được tổ chức hoạt động theo đúng Điều lệ trường mầm non.

1.2.3. Điểm yếu:

Trường có 02 điểm cách xa nhau nên chưa thuận tiện nhiều trong việc quản lý.

1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2017 2018 và những năm tiếp theo nhà trường nhận trẻ và phân chia lớp theo đúng Điều lệ trường Mầm non.

Nhà trường đã gửi công văn đến các cấp lãnh đạo xin cải tạo và xác nhập thành 01 điểm trường (53 Huỳnh Mẫn Đạt, p5, q5)

1.2.5. Tự đánh giá: Đạt.

1.3. Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo qui định tại Điều lệ trường mầm non.

a) Có cơ cấu tổ chức theo qui định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo qui định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo qui định.

1.3.1. Mô tả hiện trạng:

Trường Mầm non 5B gồm có 22 cán bộ, giáo viên, nhân viên [H1-1-03-01]. Theo qui định tại Điều lệ trường mầm non ntrường đã thành lập 02 tổ:              Tổ chuyên môn của nhà trường là Giáo viên nhà trẻ và cấp dưỡng (1 tổ), Giáo viên khối Mầm và Chồi (1 tổ), Giáo viên khối Lá (1 tổ), Nhân viên văn phòng (1 tổ). Tổ văn phòng gồm nhân viên làm công tác y tế, văn thư, kế toán, bảo vệ, nhân viên vệ sinh, ở mỗi tổ đều có tổ trưởng. Thực hiện phân công nhân sự ngay từ đầu năm học [H1-1-03-02].

Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ mỗi tháng 01 lần, tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ mỗi tháng 02 lần. Tuy nhiên tổ văn phòng sinh hoạt chưa đúng quy định của Điều lệ trường Mầm non. Các tổ đều có xây dựng kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần và hoạt động theo kế hoạch [H1-1-03-03].

Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công như tổ chức họp định kỳ theo qui định. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp [H1-1-03-04]. Tuy nhiên qua các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn nội dung chưa phong phú, chưa có giải pháp bàn sâu về chuyên môn nên chất lượng đôi khi chưa cao.

1.3.2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã thành lập tổ chuyên môn và tổ văn phòng theo qui định của Điều lệ trường mầm non.

1.3.3. Điểm yếu:

Tổ văn phòng sinh hoạt chưa đúng quy định.

1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 – 2018 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn, giúp đỡ tổ văn phòng trong việc lập kế hoạch và tổ chức sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.

1.3.5. Tự đánh giá: Không đạt

1.4. Tiêu chí 4: Chp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo qui định;

c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

1.4.1. Mô tả hiện trạng:

Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường chấp hành thực hiện đúng theo các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước thông qua Nghị quyết Chi bộ [H1-1-04-01]. Trường Mầm non 5B là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự quản lý của Ủy ban nhân dân Quận 5, theo sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 5 [H1-1-04-02].

Hằng tháng, hằng quý, nhà trường thực hiện các chế độ báo cáo, định kỳ, đột xuất theo qui định của các cấp quản lý như: Báo cáo smax, báo cáo thống kê giáo dục mầm non, báo cáo tháng,…[H1-1-04-03]. Đôi khi thời gian báo cáo còn chậm do thư ký kiêm nhiệm nhiều công tác khác.

Hằng năm, sau khi họp các tổ công đoàn để lấy ý kiến của toàn thể Cán bộ – giáo viên – nhân viên trong trường. Công đoàn phối hợp chính quyền xây dựng Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ Quy chế này được thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hằng năm [H1-1-04-04]. Dựa trên Quy chế dân chủ, nhà trường thực hiện đầy đủ 03 công khai theo quy định: Công khai chất lượng giáo dục, công khai tài chánh và công khai đội ngũ nhân sự.

1.4.2. Điểm mạnh:

Nhà trường chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, qui định của chính quyền địa phương và nghiêm túc thực hiện theo chỉ đạo cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Thực hiện tốt kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất. Mọi hoạt động nhà trường được thực hiện thường xuyên và thể hiện tính dân chủ cao.

1.4.3. Điểm yếu: Đôi khi thời gian báo cáo còn chậm do thư ký kiêm nhiệm nhiều công tác khác

 

1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017 2018 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục thực hiện tốt và nghiêm túc theo sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; báo cáo kịp thời theo chế độ báo cáo, luôn phát huy tính dân chủ trong tập thể nhà trường.

1.4.5. Tự đánh giá: Đạt

1.5.  Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo qui định.

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo qui định của Điều lệ trường mầm non;

         b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo qui định của Luật Lưu trữ;

      c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và qui định của Nhà nước.

1.5.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có đầy đủ hồ sơ phục vụ cho hoạt động giáo dục theo Điều 25 của Điều lệ trường mầm non như: Hồ sơ quản lý trẻ; hồ sơ nhân sự [H1-1-03-01]; hồ sơ quản lý chuyên môn [H1-1-05-01]; hồ sơ quản lý bán trú [H1-1-05-02]; hồ sơ quản lý tài chính, tài sản [H1-1-05-03]; sổ lưu trữ công văn [H1-1-04-03]. Giáo viên có kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ [H1-1-05-04]. Có sổ theo dõi điểm danh trẻ hằng ngày [H1-1-05-05].

Nhà trường thực hiện nghiêm túc và khoa học trong việc lưu trữ hồ sơ theo qui định như: Hồ sơ kế toán tài chính lưu trữ theo quy định; hồ sơ văn thư có công văn đi đến được cập nhật thường xuyên hằng ngày; hồ sơ nội bộ lưu theo qui định của Thông tư 43; hồ sơ kiểm tra của cấp trên; hồ sơ kiểm tra của nhà trường lưu theo bộ phận [H1-1-05-06]. Tuy nhiên, các văn bản của Chính phủ, Bộ giáo dục và các bộ có liên quan đến giáo dục chưa cập nhật kịp thời.

Nhà trường thường xuyên tổ chức thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành, chính quyền địa phương, qui định của Đảng, Nhà nước và được thông qua Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hằng năm như: Tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp Quận; thực hiện cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Phòng chống tham nhũng; Thực hành tiết kiệm; An toàn giao thông [H1-1-01-09].

1.5.2. Điểm mạnh:

Nhà trường thực hiện nghiêm túc các loại hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, thường xuyên tổ chức phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

1.5.3. Điểm yếu: Các văn bản của Chính phủ, Bộ giáo dục và Đào tạo và các Ban ngành có liên quan đến giáo dục chưa cập nhật kịp thời.

1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 2018 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục duy trì tốt việc thực hiện hồ sơ, sổ sách phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục. Phối hợp tốt với tổ chức Công đoàn; Đoàn thanh niên phát động thi đua thiết thực, hiệu quả. Thường xuyên cập nhật các văn bản của Chính phủ, Bộ giáo dục và Đào tạo và các Ban ngành có liên quan đến giáo dục mầm non.

1.5.5. Tự đánh giá: Đạt

1.6. Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo qui định.

a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo qui định của Điều lệ trường mầm non;

b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo qui định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các qui định khác của pháp luật;

c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

1.6.1. Mô tả hiện trạng:

Để thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục, nhà trường có xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo năm, tháng, tuần; Phó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn về chăm sóc và giáo dục được cụ thể theo năm, tháng, tuần và tổ chức quản lý trẻ theo từng lớp, từng khối tuổi và thực hiện hệ thống hồ sơ theo quy định tại Điều 25 Điều lệ trường Mầm non ban hành tại văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ GDĐT [H1-1-05-04].

Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Luật viên chức; Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật, nhà trường đã thực hiện qui hoạch cán bộ quản lý, lấy ý kiến tái bổ nhiệm Phó hiệu trưởng chuyên môn gởi về Phòng Giáo dục và đã giới thiệu đề bạt chức danh Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng từ năm 2020 đến năm 2025 và những năm tiếp theo [H1-1-06-01] tổ chức phân công nhiệm vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo Điều lệ trường mầm non          [H1-1-03-01]. Tuy nhiên hiện tại trường vẫn còn 02 giáo viên chưa đạt trình độ trên chuẩn.

Nhà trường thực hiện đầy đủ hồ sơ tài chính theo quy định [H1-1-05-03] và thực hiện các khoản thu chi theo quy chế chi tiêu nội bộ hằng năm và được sự kiểm tra đầy đủ theo định kỳ [H1-1-06-02]. Sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

1.6.2. Điểm mạnh:

Nhà trường hoạt động nghiêm túc theo kế hoạch đề ra và quản lý việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đúng theo quy định Điều lệ trường mầm non. Công tác qui hoạch giới thiệu đề bạt cán bộ quản lý cho ngành được thực hiện đúng theo quy định. Hồ sơ sổ sách, thu chi thực hiện đầy đủ, theo quy định.

1.6.3. Điểm yếu:

Trường còn 02 giáo viên chưa đạt trình độ trên chuẩn.

1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017 2018 lãnh đạo nhà trường, Công đoàn động viên, khuyến khích giáo viên học tập nâng cao thêm trình độ chuyên môn. Phát huy vai trò của từng thành viên trong nhà trường để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.

1.6.5. Tự đánh giá: Đạt

1.7. Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

 

a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường;

b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường;

c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.

1.7.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có xây dựng phương án cụ thể đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường và có triển khai kiến thức cơ bản đến đội ngũ cán bộ  giáo viên  nhân viên [H1-1-07-01]. Hằng năm phối hợp với Công an Phường 5 về thực hiện các phương án đảm bảo an toàn trường học như: Giữ trật tự an toàn trước cổng trường khi phụ huynh đưa đón trẻ, khi nhà trường tổ chức các lễ hội [H1-1-07-02].

Từng năm học, nhà trường xây dựng và triển khai các phương án cụ thể như: phương án phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm đến cán bộ, giáo viên nhân viên và phụ huynh trong nhà trường. Nhà trường phối hợp với trạm y tế quận tổ chức các buổi tuyên truyền đến phụ huynh về việc phòng chống dịch bệnh. Tuy nhiên số phụ huynh tham gia dự tuyên truyền còn hạn chế [H1-1-07-03]. Hằng năm đội vệ sinh phòng dịch và Y tế học đường quận kiểm tra đánh giá tốt về tình hình phòng chống dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường [H1-1-07-04].

Có phân công Tổ trưởng chuyên môn, bảo vệ kiểm tra các thiết bị điện, cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi ngoài trời thường xuyên để phát hiện kịp thời những đồ chơi không đảm bảo an toàn cho trẻ. Phân công bảo vệ thường xuyên kiểm tra trang thiết bị trong trường để bảo đảm an toàn tuyệt đối mọi lúc mọi nơi cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên [H1-1-07-05].

1.7.2. Điểm mạnh:

Nhà trường xây dựng đầy đủ các phương án, phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể trong Phường và Quận; đảm bảo tốt an ninh trật tự, an toàn trường học cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên.

1.7.3. Điểm yếu: Phụ huynh tham gia dự tuyên truyền còn hạn chế.

 

1.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 2018 và những năm học tiếp theo, nhà trường phối hợp với Công an Phòng cháy chữa cháy tổ chức diễn tập các phương án đảm bảo an toàn, phòng cháy chữa cháy cho toàn thể đội ngũ. Động viên phụ huynh tham gia đầy đủ các buổi tuyên truyền do trạm y tế quận tổ chức.

1.7.5. Tự đánh giá: Đạt

1.8. Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.

a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả;

b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian;

c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp.

1.8.1. Mô tả hiện trạng:

Hằng năm trường xây dựng kế hoạch năm học có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và đã tạo môi trường cho trẻ tích cực hoạt động, giúp trẻ biết được ý nghĩa và biết thể hiện tình cảm của mình trong các ngày lễ như: Ngày hội Bé đến trường, tết Trung thu, mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, lễ hội mừng Xuân, chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, mừng sinh nhật Bác 19/5 và Quốc tế thiếu nhi 1/6 [H1-1-08-01].

Trong năm học nhà trường đều có kế hoạch tổ chức cho trẻ tham quan giúp cho trẻ mở rộng kiến thức và phát triển kỹ năng giao tiếp như: Vietopia, tham quan trường Tiểu học Chương Dương, tổ chức xem múa rối tại trường nhưng chưa tổ chức được cho trẻ tham quan di tích lịch sử và chưa mời được nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian [H1-1-08-02].

Giáo viên lập kế hoạch phổ biến và hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng chủ đề trong giờ tổ chức hoạt động giáo dục theo năm học [H1-1-05-04].

1.8.2. Điểm mạnh:

Nhà trường tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi, tham quan của trường theo kế hoạch giáo dục.

1.8.3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa tổ chức cho trẻ được tham quan di tích lịch sử và chưa mời được nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.

 1.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 2018 và những năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục tổ chức các hoạt động theo kế hoạch giáo dục, tăng cường tổ chức các trò chơi dân gian và tổ chức cho trẻ được tham quan di tích lịch sử, văn hóa địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn làm đồ chơi dân gian.

1.8.5. Tự đánh giá: Không đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

Ø  Điểm mạnh nổi bật:

Nhà trường luôn thực hiện tốt các biện pháp cải tiến công tác quản lý, chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục. Đảm bảo chế độ thông tin báo cáo, có theo dõi công văn đi, đến và lưu trữ văn bản.

Thành viên trong các Hội đồng, các tổ chức đoàn thể làm tốt nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp tích cực tham gia phong trào phấn đấu vì mục tiêu chung. Thẳng thắn, trung thực đóng góp xây dựng đối với những hành vi sai trái, thiếu hợp tác, đồng thời phát hiện nhân tố tốt tuyên dương kịp thời những gương điển hình, thường xuyên bồi dưỡng nhận thức, giáo dục chính trị tư tưởng, tuyên truyền pháp luật cho đội ngũ, đổi mới hình thức tổ chức, nâng cao chất lượng quản lý nhà trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Ø  Điểm yếu cơ bản:

Tổ văn phòng chưa sinh hoạt 02 lần/tháng.

Còn thiếu 01 giáo viên.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 06/08

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 02/08   

2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

Mở đầu:

Với tinh thần trách nhiệm, lòng nhiệt tình của cán bộ, giáo viên và nhân viên trường Mầm non 5B đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Lãnh đạo nhà trường luôn năng động trong công việc, có sự đoàn kết, thống nhất cao, cùng phối hợp hoàn thành nhiệm vụ. Giáo viên có tinh thần học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn chính trị và tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục. Các thành viên trong trường được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo qui định của pháp luật. Hằng năm nhà trường đều thực hiện đánh giá xếp loại chuẩn hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên; nhân viên được đánh giá xếp loại theo đúng quy trình. Thực hiện đúng quy định việc đóng góp ý kiến, bỏ phiếu tín nhiệm cho cán bộ đương chức và cán bộ kế cận.

2.1. Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

a) Có thời gian công tác theo qui định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo qui định;

b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Qui định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non;

c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.

2.1.1. Mô tả hiện trạng:

Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng có thời gian công tác trong ngành giáo dục mầm non liên tục từ 24 đến 34 năm: Hiệu trưởng công tác 34 năm, Phó hiệu trưởng công tác 24 năm. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đã tốt nghiệp Đại học sư phạm mầm non và Cử nhân quản lý giáo dục, lý luận chính trị theo qui định        [H2-2-01-01]. Tuy nhiên Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng chưa nâng cao trình độ Thạc sĩ ngành giáo dục mầm non.

Hằng năm nhà trường tổ chức họp đánh giá chuẩn Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng, được xếp loại xuất sắc [H2-2-01-02].

Lãnh đạo nhà trường có năng lực quản lý và tổ chức thực hiện tất cả các hoạt động như: chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, các hoạt động của nhà trường. Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng nắm vững và thực hiện tốt Chương trình Giáo dục mầm non, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn trong nhà trường như: Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục, sử dụng phần mềm Emis quản lý thống kê số liệu, phần mềm Pmis quản lý nhân sự, tính khẩu phần ăn bằng phần mềm Nutrikid, quản lý việc thực hiện chương trình chăm sóc, giáo dục bằng mạng nội bộ, giáo viên sử dụng Mindjet MindManager trong việc soạn giáo án [H2-2-01-01].

2.1.2. Điểm mạnh:

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng được đánh giá, xếp loại hằng năm theo quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non đạt xuất sắc.

2.1.3. Điểm yếu: Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng chưa nâng cao trình độ Thạc sĩ ngành giáo dục mầm non.

2.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017 – 2018 và những năm tiếp theo, lãnh đạo nhà trường chủ động học tập nghiên cứu để nâng cao năng lực công tác quản lý, đầu tư chuyên môn tích lũy kinh nghiệm; phó hiệu trưởng tham gia lớp học bồi dưỡng nâng cao trình độ Thạc sĩ ngành giáo dục mầm non.

2.1.5. Tự đánh giá: Đạt

2.2. Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.

a) Số lượng giáo viên theo qui định;

b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác;

c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.

2.2.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có đủ số lượng giáo viên theo qui định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/ TTLT - BGDĐT - BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non công lập đáp ứng yêu cầu công tác chăm sóc giáo dục trẻ [H1-1-03-01].

Có 11 giáo viên đạt chuẩn trình độ chuyên môn. Trong đó có 9/11 giáo viên trình độ trên chuẩn đạt tỷ lệ 82% (giáo viên tốt nghiệp đại học) [H2-2-02-01]. Còn 02/11 đạt tỷ lệ 18,18% giáo viên đạt chuẩn.

Trường Mầm non 5B thuộc phường 5, quận 5 nên dân tộc người Hoa chiếm đa số, đội ngũ giáo viên của trường là người Việt nên việc trao đổi ngôn ngữ với trẻ đôi lúc còn gặp khó khăn [H1-1-03-01]. Giáo viên có kiến thức cơ bản về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật [H2-2-02-02].

2.2.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ số lượng giáo viên nhà trẻ đúng quy định tại Thông tư 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/03/2015. 100% giáo viên của nhà trường đạt trình độ chuẩn trở lên. Giáo viên có kiến thức về giáo dục hòa nhập khuyết tật.

2.2.3. Điểm yếu: Giáo viên của trường là người Việt nên việc trao đổi ngôn ngữ với trẻ đôi lúc còn gặp khó khăn.

2.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 2018 và những năm học tới, nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên rèn thêm ngôn ngữ tiếng Hoa giúp cho việc trao đổi với trẻ dễ dàng hơn.

2.2.5. Tự đánh giá: Đạt

2.3. Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Qui định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%;

c) Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật.

2.3.1. Mô tả hiện trạng:

Hằng năm trường tổ chức đánh giá xếp loại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo qui định. Trong đó số giáo viên đạt xuất sắc 07/09 tỷ lệ 77,8%, đạt loại khá 02 tỷ lệ 22,2% [H1-1-03-04]”.

Giáo viên tích cực tham gia phong trào thi giáo viên giỏi cấp trường, quận; Tỉ lệ đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường còn thấp, kết quả: 01/09 giáo viên đạt giáo viên giỏi. Tuy nhiên, thi giáo viên giỏi cấp quận chỉ vào được vòng 01, chưa đạt giải [H2-2-03-01].

Đội ngũ giáo viên của trường luôn được quan tâm, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách, được đảm bảo các chế độ chính sách quy định pháp luật và lợi ích chính đáng, được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị. Đã có 01 giáo viên tốt nghiệp cử nhân quản lý giáo dục, 01 giáo viên tốt nghiệp trung cấp chính trị và 05 giáo viên - 01 nhân viên đang học lớp trung cấp chính trị [H2-2-02-01].

2.3.2. Điểm mạnh:

Giáo viên có kiến thức về chương trình Giáo dục mầm non, thực hiện đầy đủ các Qui định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, đạt 100% từ khá trở lên, tất cả giáo viên được đảm bảo mọi quyền lợi vật chất và tinh thần.

2.3.3. Điểm yếu: Tỉ lệ đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường còn thấp.

2.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 2018, nhà trường tiếp tục phát huy việc thực hiện đảm bảo quyền lợi cho giáo viên theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Có kế hoạch đầu năm tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp cơ sở theo Thông tư 49 và phấn đấu đạt giáo viên giỏi theo quy định.

2.3.5. Tự đánh giá: Không đạt

 

 

2.4. Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên theo qui định;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo qui định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn;

c) Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo qui định.

2.4.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường bố trí nhân viên theo Thông tư liên tịch số 06/2015/ TTLT -BGDĐT - BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non công lập. Trường có: 01 kế toán, 01 nhân viên y tế học đường, 01 thủ quỹ và 01 nhân viên văn thư, có 02 nhân viên cấp dưỡng, 01 bảo vệ và 02 nhân viên phục vụ [H1-1-03-01].

Nhân viên kế toán có trình độ Trung cấp hạch toán kế toán, nhân viên văn thư có trình độ Trung cấp hành chính ngành thư ký, nhân viên y tế học đường có trình độ trung cấp Y sĩ đa khoa theo đúng chuyên môn. Trong đó có 02 nhân viên cấp dưỡng: 01 cấp dưỡng chưa có bằng trung cấp nấu ăn và nhân viên bảo vệ chưa tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ [H2-2-02-01].

Nhân viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo qui định tại Điều 36 của Điều lệ trường mầm non, trường luôn tạo điều kiện cho nhân viên học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đồng thời đảm bảo các chế độ, quyền lợi do pháp luật qui định như: Nâng bậc lương theo thâm niên quy định; tham gia học tập bồi dưỡng theo yêu cầu; hưởng chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; làm việc và nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật [H2-2-02-01].

2.4.2. Điểm mạnh:

Đội ngũ nhân viên có số lượng theo qui định và có tinh thần ý thức trách nhiệm cao, luôn hỗ trợ, phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hoàn thành tốt công tác được giao.

 

2.4.3. Điểm yếu:

01 cấp dưỡng chưa có bằng trung cấp nấu ăn và nhân viên bảo vệ chưa tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ.

 2.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm 2017 – 2018 và những năm tiếp theo Hiệu trưởng động viên khuyến khích tạo điều kiện về thời gian hỗ trợ 01 phần kinh phí cho nhân viên cấp dưỡng học trung cấp nấu ăn và cử bảo vệ tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ.

2.4.5. Tự đánh giá: Không đạt

2.5. Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo qui định.

a) Được phân chia theo độ tuổi;

b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày;

c) Được bảo đảm quyền lợi theo qui định.

2.5.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường thực hiện phân chia trẻ theo độ tuổi như sau: 01 nhóm 25 36 tháng 15 trẻ; 01 lớp 3 4 tuổi 28 trẻ, 01 lớp 4 5 tuổi 44 trẻ, 02 lớp 5 6 tuổi 53 trẻ [H1-1-02-02].

Trường tổ chức cho 100% trẻ được học bán trú 2 buổi/ngày, trẻ được tham gia mọi hoạt động chăm sóc, giáo dục phù hợp theo từng lứa tuổi [H2-2-05-01].

Nhà trường tuyển sinh theo qui định quản lí qua hồ sơ cá nhân trẻ cụ thể rõ ràng theo từng lứa tuổi [H1-1-05-02]. Tuy nhiên vẫn còn 1 vài phụ huynh chưa cung cấp hồ sơ cá nhân trẻ đầy đủ như: Thiếu giấy khai sinh, hộ khẩu. Luôn đảm bảo quyền lợi của trẻ như: tôn trọng; học tập và giáo dục để phát triển lành mạnh về mọi mặt; trẻ được chăm sóc sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại cơ sở y tế, vui chơi, hoạt động theo đúng lứa tuổi.

2.5.2. Điểm mạnh:

Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận trẻ và phân chia theo độ tuổi trẻ được đảm bảo quyền lợi học tập, sinh hoạt bán trú tại trường 100%. Được bảo vệ, đảm bảo an toàn về thân thể và danh dự cho trẻ.

2.5.3. Điểm yếu: Vẫn còn 1 vài phụ huynh chưa cung cấp hồ sơ cá nhân trẻ đầy đủ như: Thiếu giấy khai sinh, hộ khẩu (Lóp mầm).

2.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 – 2018, nhà trường tiếp tục duy trì số lượng nhóm lớp, thu nhận trẻ và phân chia trẻ theo đúng độ tuổi. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, duy trì hoạt động bán trú và đảm bảo trẻ về quyền lợi vật chất và tinh thần. Nhà trường cân đối và giảm sĩ số trẻ theo đúng qui định tại Điều lệ trường mầm non.

2.5.5. Tự đánh giá: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

Ø Điểm mạnh nổi bật:

Nhà trường có đầy đủ cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng qui định Điều lệ trường mầm non đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng, cán bộ quản lý có năng lực quản lý giáo dục vững vàng, giáo viên có năng lực chuyên môn tốt thực hiện đúng nhiệm vụ được giao. Công tác nâng chuẩn nhà trường đạt trên 90% đáp ứng yêu cầu công việc.

Nhà trường có xây dựng kế hoạch tuyển sinh trẻ và quản lý trẻ tốt qua hồ sơ cá nhân, trẻ được phân chia theo độ tuổi được học bán trú 100% và được đảm bảo các quyền lợi theo qui định. Toàn thể Cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường được quan tâm và đảm bảo các chế độ chính sách theo đúng pháp luật ban hành.

Ø Điểm yếu cơ bản:

Có 02 nhân viên cấp dưỡng nhưng chỉ có 01 cấp dưỡng có trình độ sơ cấp nấu ăn; 01 nhân viên bảo vệ chưa có bằng cấp II 02 phục vụ trong đó có 01 nhân viên phục vụ đang thi tốt nghiệp cấp III.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 03/05

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 02/05

3.  Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

Mở đầu:

Trường Mầm non 5B được xây dựng một trệt hai lầu với diện tích đất là 636,5m² xung quanh có tường bao, cổng trường chắc chắn, biển tên trường đẹp, cây xanh trong khuôn viên trường được bố trí hài hòa, tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp. Các công trình phục vụ công tác giảng dạy và học tập, phòng hành chính, các phòng chức năng, sân chơi, khu vực vệ sinh được xây dựng theo đúng qui định đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động quản lý và chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Nhà trường chú trọng đầu tư các hệ thống mạng, thiết bị công nghệ thông tin; tham mưu với Ban lãnh đạo các cấp trong việc đầu tư nâng cấp sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất hằng năm.

3.1. Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo qui định tại Điều lệ trường mầm non.

a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo qui định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;

b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh;

c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.

3.1.1. Mô tả hiện trạng:

Trường Mầm non 5B có 02 điểm được xây dựng bán kiên cố từ trước năm   1975 với diện tích sàn xây dựng là 991,68, hiện tại trường xuống cấp nhiều [H1-1-02-03] nhưng với diện tích 6,71 /1 trẻ không đủ theo quy định.

Biển tên Trường Mầm non 5B được thiết kế trước cổng chính, trường có tường rào bao xung quanh được xây bằng gạch, phía trên có gắn chông bằng sắt kiên cố để bảo vệ tài sản nhà trường [H3-3-01-01].

Nguồn nước sử dụng của công ty cấp nước Thành phố đảm bảo cho việc nấu ăn và sinh hoạt hằng ngày của trẻ được nhà trường xét nghiệm vi sinh cho nước máy hằng năm. Nước uống của trẻ nhà trường hợp đồng theo từng năm với công ty nước uống Ion-life và Lavie, được chứng nhận nguồn nước sạch [H3-3-01-02]. Nhà trường có hệ thống thoát nước cống rãnh tốt không bị ngập ứ, không có mùi hôi, hợp vệ sinh.

3.1.2. Điểm mạnh:

Nhà trường hệ thống nước sạch đầy đủ và hợp vệ sinh theo qui định của ngành y tế.

3.1.3. Điểm yếu:

Diện tích đất sử dụng chưa đủ theo quy định của Điều lệ trường mầm non (bình quân 4,6/trẻ).

3.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục tham mưu Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 5 xin kinh phí sửa chữa cải tạo phòng học, sân chơi cho trẻ và hàng rào xung quanh trường. Bên cạnh đó trường giảm sĩ số trẻ 4 – 5 tuổi theo đúng qui định của Điều lệ trường mầm non.

3.1.5. Tự đánh giá: Đạt

3.2. Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu.

a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát;

b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;

c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.

3.2.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có sân chơi cho trẻ sạch sẽ, thiết kế phù hợp với diện tích 200m² có cây xanh được chăm sóc và cắt tỉa tạo bóng mát sân trường, phục vụ cho quá trình học tập và vui chơi của trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ hoạt động vui chơi ngoài trời khi luân phiên theo từng nhóm [H1-1-02-03], [H3-3-01-01].

Có cây xanh của bé được phân chia theo khu vực giúp cho trẻ học tập và khám phá môi trường thiên nhiên, tạo điều kiện cho trẻ chăm sóc cây, giáo dục trẻ ham thích lao động, yêu thiên nhiên [H3-3-01-01].

Điểm chính (53 Huỳnh Mẫn Đạt, Phường 5, Quận 5) có khu vực sân chơi ngoài trời với diện tích là 251,47m² được lót xi măng; thảm nhựa, có các loại đồ chơi ngoài trời luôn bảo đảm an toàn cho trẻ, đạt mục tiêu giáo dục, đồng thời giúp trẻ hứng thú và tích cực hoạt động [H3-3-01-01]. Tuy nhiên đồ chơi ngoài trời chưa đa dạng. Điểm lẻ (81 Nghĩa Thục, Phường 5, Quận 5) không có sân chơi [H3-3-02-01].

3.2.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có sân chơi thoáng mát sạch sẽ, vườn trường, cây xanh đáp ứng nhu cầu cho trẻ hoạt động và khám phá, có đồ chơi ngoài trời, phù hợp tổ chức trò chơi vận động theo nhóm, tăng cường thể lực cho trẻ.

3.2.3. Điểm yếu:

Điểm lẻ (81 Nghĩa Thục, Phường 5, Quận 5) không có sân chơi.

3.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 2018 và những năm tiếp theo lãnh đạo nhà trường bổ sung thêm đồ chơi ngoài trời như: đu quay, thang leo, bập bênh,…đáp ứng nhu cầu cho trẻ hoạt động tích cực.

3.2.5. Tự đánh giá: Không đạt

3.3. Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.

a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo qui định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp;

b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo qui định tại Điều lệ trường mầm non;

c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo qui định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.

3.3.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có phòng sinh hoạt chung cho trẻ dùng để làm nơi sinh hoạt học tập, vui chơi, ăn, ngủ. Lớp học thoáng mát đủ ánh sáng tự nhiên, nền lót gạch bông sạch sẽ ở các lớp. Lớp học được trang bị đồ dùng đồ chơi cho trẻ hoạt động, trong và ngoài lớp có cây xanh trang trí đẹp, phù hợp [H3-3-01-01].

Phòng ngủ của trẻ dùng chung với phòng sinh hoạt với diện tích trung bình 2,1m² trên một trẻ (chưa đủ theo quy định của Điều lệ trường mầm non vì bình quân 4,6/trẻ), không gian thoáng mát yên tĩnh, có đầy đủ các đồ dùng phục vụ cho trẻ như gối, giường cá nhân cho trẻ nhà trẻ và nệm cho trẻ mẫu giáo, đảm bảo được vệ sinh an toàn cho trẻ và giúp trẻ ngủ đủ giấc.

Trường có hành lang với diện tích trung bình 0,9m² cho một trẻ, chiều rộng 6,4 m, có lan can bao quanh cao 1,2m; thanh gióng cao 1,45m [H3-3-01-01].

3.3.2. Điểm mạnh:

Nhà trường trang bị đầy đủ các đồ dùng phục vụ cho trẻ đảm bảo được vệ sinh an toàn cho trẻ và giúp trẻ ngủ đủ giấc.

3.3.3. Điểm yếu:

Phòng ngủ của trẻ dùng chung với phòng sinh hoạt với diện tích trung bình 2,1m² trên một trẻ (chưa đủ theo quy định của Điều lệ trường mầm non vì bình quân 4,6/trẻ).

3.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm 2017 - 2018, nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo về việc xây dựng cải tạo phòng học, khuôn viên trường để đạt theo qui định tại Điều lệ trường mầm non.

3.3.5. Tự đánh giá: Không đạt

3.4. Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo qui định.

a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ;

b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;

 c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.

3.4.1. Mô tả hiện trạng:

Trường có 2 điểm: Điểm chính không có phòng thể chất và phòng giáo dục nghệ thuật nên khi tổ chức cho trẻ hoạt động, giáo viên cho trẻ xuống sân trường; điểm lẻ có phòng thể chất cho trẻ hoạt động với diện tích là 70 m2

Bếp ăn có diện tích là 36 m2, vận hành theo quy trình bếp một chiều, đồ dùng nhà bếp đảm bảo vệ sinh, kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn được bảo quản an toàncó ký kết hợp đồng trách nhiệm với các công ty cung cấp thực phẩm [H3-3-04-01]. Bếp ăn của trường được cấp chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm [H3-3-04-02].

Nhà trường có 07 nhà vệ sinh phục vụ cho trẻ, thuận lợi cho trẻ sử dụng hằng ngày. Có 02 nhà vệ sinh riêng dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí dưới sân trường đảm bảo yêu cầu và thuận tiện cho việc sử dụng [H3-3-04-03].

3.4.2. Điểm mạnh:

Nhà bếp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Có nhà vệ sinh riêng biệt cho trẻ giáo viên và nhân viên đủ diện tích và các thiết bị theo qui định.

3.4.3. Điểm yếu:

Trường không có phòng thể chất và giáo dục nghệ thuật.

3.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Vào năm học 2017 2018 và những năm tiếp theo lãnh đạo nhà trường tiếp tục tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 5 trong việc cải tạo xây dựng trường học theo đúng Điều lệ trường mầm non.

3.4.5.  Tự đánh giá: Không đạt.

3.5. Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.

a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;

b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;

c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che.

3.5.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có phòng hiệu trưởng có diện tích 21 m², phòng phó hiệu trưởng được sử dụng chung với văn phòng, có diện tích 43m²/phòng; có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách, có máy vi tính và các phương tiện làm việc [H1-1-05-03].

Trường có phòng y tế diện tích 4,4m² được trang bị đầy đủ các dụng cụ thiết bị sơ cấp cứu ban đầu, đồ dùng để theo dõi sức khỏe trẻ: 01 giường y tế, 01 tủ thuốc, 01 cân sức khỏe, thước đo chiều cao trẻ. Thực hiện các bảng biểu để tuyên truyền các biện pháp phòng các bệnh như Sởi, Rubela, sốt xuất huyết...và phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì. Hằng năm có hồ sơ theo dõi sức khỏe trẻ theo qui định, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ một năm 02 lần, không để xảy ra dịch bệnh [H3-3-05-01].

Phòng bảo vệ được đặt ngay sát cổng chính của trường có diện tích 5,6; tủ để đồ dùng cá nhân cho nhân viên [H3-3-05-02]; chưa có phòng nghỉ riêng cho nhân viên (nhân viên nghỉ ngơi chung tại phòng làm việc), diện tích các phòng nhỏ, chưa đúng theo quy định; các tủ đồ dùng hư, củ chưa có kinh phí thay mới. Có khu vực nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che, thuận tiện bảo vệ quản lý theo dõi [H3-3-04-03].

3.5.2. Điểm mạnh:

Nhà trường thường xuyên theo dõi sức khỏe trẻ, không để xy ra dịch bệnh.

3.5.3. Điểm yếu:

Phòng phó hiệu trưởng được sử dụng chung phòng hành chính quản trị; chưa có phòng nghỉ riêng cho nhân viên. Diện tích các phòng nhỏ, chưa đúng theo quy định. Các tủ đồ dùng hư, củ chưa có kinh phí thay mới.

 

 

3.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 – 2018 bổ sung thiết bị, đồ dùng như: Tủ đựng hồ sơ, bàn làm việc, máy vi tính để cải tiến công tác hành chính khoa học, hiệu quả.

Năm học 2017 – 2018, tham mưu lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo Quận 5 đầu tư xây mới các phòng chức năng, phòng làm việc theo quy định.

3.5.5. Tự đánh giá: Không đạt

3.6. Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật  Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.

a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo qui định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục qui định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;

c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

3.6.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có đầy đủ các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Thông tư 02/2010/TT- BGDĐT cho các nhóm lớp như: Ti vi, đầu đĩa, máy vi tính được nối mạng Internet [H3-3-02-01]. Các trang thiết bị được giáo viên sử dụng hiệu quả như soạn bài giảng bằng phần mềm Mindjet – Mindmanager, sử sụng giáo án điện tử, bảng tương tác [H3-3-06-01] thuận lợi cho cô và trẻ sử dụng khi tổ chức các hoạt động. Bên ngoài sân trường có nhiều đồ dùng đồ chơi ngoài trời, tuy nhiên vẫn còn một số đồ chơi đã c nên chất lượng sử dụng chưa cao như: Các loại bập bênh, đu quay.

Ngoài các đồ dùng, đồ chơi được nhà trường trang bị, giáo viên và trẻ còn tích cực trong việc tự làm đồ dùng, đồ chơi luôn đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ nhưng độ bền chưa cao [H3-3-06-02].

Hằng năm nhà trường sửa chữa, thay thế, bổ sung nâng cấp các thiết bị đồ dùng đồ chơi [H1-1-05-03].

3.6.2. Điểm mạnh:

Hằng năm nhà trường cung cấp trang bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ, tạo điều kiện cho giáo viên trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy.

3.6.3. Điểm yếu: 1 số đồ chơi đã cũ nên chất lượng sử dụng chưa cao.

3.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm 2017 – 2018 nhà trường tham mưu vận động xã hội hóa trong phụ huynh bổ sung đồ chơi vận động ngoài trời, đồ chơi trong lớp giúp trẻ phát triển tăng cường vận động.

3.6.5. Tự đánh giá: Đạt

Kết luận Tiêu chuẩn 3:

Ø Điểm mạnh nổi bật:

Trường Mầm non 5B được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nên đã sửa chữa và khắc phục những thiếu sót về cơ sở vật chất. Nhà trường quản lý tài chính theo chế độ qui định hiện hành, quản lý hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục.

Ø Điểm yếu cơ bản:

Diện tích trung bình 6,71/1 trẻ chưa đảm bảo theo qui định tại Điều lệ trường mầm non.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 01/06

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 05/06

4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:

Để hoạt động chăm sóc giáo dục đạt hiệu quả cao, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường còn có sự đóng góp về vật chất, tinh thần của cha mẹ học sinh và sự quan tâm của lãnh đạo các cấp. Hằng năm nhà trường tiến hành tổ chức Đại hội đại biểu cha mẹ học sinh và Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo Điều lệ ban hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời hỗ trợ thực hiện công trình của phụ huynh, góp sức nhà trường hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ trong từng năm học.

 

4.1. Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

a) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo qui định tại Điều lệ trường mầm non;

b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà;

c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ.

4.1.1. Mô tả hiện trạng:

Vào đầu năm học trường tổ chức đại hội cha mẹ học sinh để thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường gồm 03 thành viên có kế hoạch, nghị quyết, chủ động phối hợp giữa nhà trường cùng cha mẹ học sinh hoạt động theo quy định của Điều lệ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành [H4-4-01-01].

Hằng năm nhà trường đều phối hợp với Trung tâm y tế Quận 5 tổ chức tuyên truyền về chăm sóc và phòng chống dịch bệnh cho trẻ (thực hiện 4 lần/ năm), nội dung tuyên truyền được thực hiện qua bản tin của trường lớp, phát tờ bướm giới thiệu các thông tin về hướng dẫn cha mẹ học sinh chăm sóc, giáo dục trẻ. Tuy nhiên thông tin tuyên truyền các lớp chưa phong phú, ít tạo được sự chú ý từ phía phụ huynh [H4-4-01-02].

Giáo viên và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình sức khỏe học tập của trẻ thông qua trao đổi trực tiếp, sổ bé ngoan (mẫu giáo), sổ liên lạc (nhà trẻ) giúp cho phụ huynh nắm rõ được hoạt động của trẻ trong nhà trường [H4-4-01-03].

4.1.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có Ban đại diện, hoạt động theo đúng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Giáo viên các nhóm lớp thể hiện giao tiếp ứng xử, tận tâm, thường xuyên trao đổi thông tin đến từng cha mẹ học sinh về công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, nuôi dạy con theo khoa học.

4.1.3. Điểm yếu:

Thông tin tuyên truyền các lớp chưa phong phú, chưa tạo được sự chú ý đến phụ huynh nhiều.

 4.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 – 2018 nhà trường tiếp tục duy trì hoạt động Ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác phối hợp chăm sóc, giáo dục trẻ. Giáo viên thường xuyên tuyên truyền với phụ huynh bằng nhiều hình thức như: Bảng tin, hình ảnh, tư vấn, sổ liên lạc, qua điện thoại... để phụ huynh học sinh có ý thức cùng phối hợp tốt với nhà trường nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

4.1.5. Tự đánh giá: Đạt

4.2. Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.

a) Chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường;

c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.

4.2.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường phối hợp với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp dể nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ, có ký kết công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trước cổng trường [H1-1-07-02].

Nhà trường đã huy động các mạnh thường quân là phụ huynh có con em học tại trường tham gia đóng góp, thực hiện một số công trình như: trang bị một số đồ chơi ngoài trời cho trẻ, cây cảnh cho vườn trường...tuy nhiên chưa huy động được các nguồn lực khác trong địa phương [H4-4-02-01].

Nhà trường cũng phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương để cùng xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp, xây dựng môi trường văn hóa, trường học an toàn, lành mạnh. Chi đoàn trường cùng với Đoàn phường tham gia nhiều hoạt động như: ngày chủ nhật xanh [H4-4-02-02]...Nhà trường còn phối hợp với công an phòng cháy chữa cháy kiểm tra các điều kiện phòng cháy chữa cháy theo định kỳ [H1-1-07-05].

4.2.2. Điểm mạnh:

Nhà trường luôn chủ động phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đảng, chính quyền đoàn thể và cha mẹ học sinh để xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

4.2.3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa huy động được các nguồn lực trong địa phương.

4.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 – 2018 trong các buổi họp phụ huynh học sinh nhà trường sẽ tiếp tục vận động để được sự hỗ trợ của cha mẹ học sinh trong công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực trong địa phương để tăng cường bổ sung thêm cây kiểng tạo mảng xanh phong phú đa dạng hơn nữa.

4.2.5. Tự đánh giá: Đạt 

Kết luận về tiêu chuẩn 4:

Ø Điểm mạnh nổi bật

Trường Mầm non 5B luôn được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo. Nhà trường luôn tạo mối quan hệ tốt với phụ huynh thông qua các hoạt động ngoại khóa; chủ động tích cực phối hợp tốt với chính quyền địa phương xây dựng nhà trường là đơn vị có đời sống văn hoá tốt với môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

Ø Điểm yếu cơ bản

Nhà trường chưa huy động được các nguồn lực trong địa phương.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 02/02

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 00/02

5. Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

Mở đầu:

Chăm sóc, giáo dục giúp trẻ phát triển toàn diện ở lứa tuổi mầm non là điều vô cùng quan trọng và là mục tiêu giáo dục mầm non. Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đã hoàn thành với kết quả phản ánh thực trạng hoạt động dạy và học như sau: Hằng năm có 134/140 trẻ, tỷ lệ 95,7% trẻ khỏe mạnh, hồn nhiên, lễ phép, chăm ngoan, chuyên cần, biết lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của người lớn, có kỹ năng giao tiếp ứng xử phù hợp độ tuổi. Việc giáo dục thể chất và chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh của học sinh luôn được nhà trường quan tâm. Các hoạt động trong ngày được giáo viên chú trọng và thực hiện đúng qui định. Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân, biết tự phục vụ lao động, biết chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vườn trường, trẻ hiểu biết về các tín hiệu an toàn giao thông. Có 59/61 trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi hoàn thành Chương trình Phổ cập giáo dục mầm non theo chỉ đạo.

5.1. Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.

a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường;

b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động;

c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.

5.1.1. Mô tả hiện trạng:

Trẻ có chiều cao, cân nặng, phát triển bình thường theo độ tuổi đạt 113/140 trẻ, tỷ lệ 80,7%. 100% trẻ được theo dõi sức khỏe định kỳ thông qua biểu đồ theo dõi chiều cao, cân nặng. Hằng tháng cán bộ y tế, giáo viên đều có theo dõi cân nặng và chiều cao đối với trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân, suy dinh dưỡng thấp còi, trẻ thừa cân. Đồng thời hằng quý đều có theo dõi cân nặng, chiều cao đối với các cháu bình thường [H5-5-01-01].

Trong năm học 2017 – 2018 có 140/140 trẻ, tỉ lệ 100% trẻ thực hiện được các vận động cơ bản như: Đi, chạy, nhảy, bật, bò trườn, trèo theo yêu cầu từng độ tuổi, trẻ có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi. Trẻ thực hiện tốt các bài tập phát triển chung, các vận động cơ bản, phát triển tố chất vận động ban đầu, các cử động của bàn tay, ngón tay, và phối hợp tay, mắt trong các giờ hoạt động thể dục đạt yêu cầu. Còn 15/140 trẻ, tỉ lệ 10,7% trong đó trẻ 3 – 4 tuổi có 10 trẻ, tỉ lệ 7,14%; 4 – 5 tuổi có 05 trẻ, tỉ lệ 3,57% thực hiện các vận động tinh chưa tốt [H3-3-06-01].

Trẻ có k năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi. 130/140 trẻ, đạt tỉ lệ 92,9% trong đó trẻ nhà trẻ là 12 trẻ, tỉ lệ 8,6%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 28 trẻ, tỉ lệ 20%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 35 trẻ, tỉ lệ 25%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 55 trẻ, tỉ lệ 39,3%. Trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo có kỹ năng sống, biết tự phục vụ, biết vệ sinh cá nhân trước và sau khi ăn, sau khi chơi bẩn trong đó trẻ nhà trẻ là 08 trẻ, tỉ lệ 5,7%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 28 trẻ, tỉ lệ 20%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 38 trẻ, tỉ lệ 27,1%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 50 trẻ, tỉ lệ 35,71% [H5-5-01-02].

5.1.2. Điểm mạnh:

Có 140/140 trẻ, tỉ lệ 100% được theo dõi sức khỏe hằng tháng, quí, được vui chơi, vận động hợp lí nên phát triển tốt về thể chất. 130/140 trẻ, tỉ lệ 92,9% trong đó trẻ nhà trẻ là 12 trẻ, tỉ lệ 8,6%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 28 trẻ, tỉ lệ 20%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 35 trẻ, tỉ lệ 25%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 55 trẻ, tỉ lệ 39,3% trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo có kỹ năng sống, biết tự phục vụ, biết vệ sinh cá nhân trước và sau khi ăn, sau khi chơi bẩn.

5.1.3. Điểm yếu:

Còn 15/140 trẻ, tỉ lệ 10,7% trong đó trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 10 trẻ, tỉ lệ 7,1%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 05 trẻ, tỉ lệ 3,6% thực hiện các vận động tinh chưa tốt .

5.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2017 2018, nhà trường tiếp tục tổ chức các lớp bồi dưỡng, hướng dẫn giáo viên thực hiện nội dung phát triển vận động cho trẻ phù hợp độ tuổi, thường xuyên giáo dục ý thức, nền nếp thói quen tốt về vệ sinh cá nhân và giữ gìn sức khỏe. Chỉ đạo giáo viên quan tâm tạo cơ hội cho những bé chưa khéo léo thực hiện các vận động tinh ở mọi lúc mọi nơi nhiều hơn.

5.1.5. Tự đánh giá: Đạt

5.2. Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.

a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;

b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề;

c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.

5.2.1. Mô tả hiện trạng:

Trẻ thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan đạt được 100% các chỉ số theo kết quả mong đợi về giáo dục nhận thức của Chương trình giáo dục mầm non [H3-3-06-01].

134/140 trẻ, tỉ lệ đạt 95,7% trong đó nhà trẻ là 12 trẻ, tỉ lệ đạt 8,6%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 27 trẻ, tỉ lệ 19,3%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 43 trẻ, tỉ lệ 30,7%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 39,3% sự nhạy cảm, khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện thông qua các hoạt động nhóm, trò chơi, đọc sách và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi. Có 06/140 trẻ, tỉ lệ 4,2% trẻ chưa tự tin, chưa có khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề trong đó nhà trẻ là 03 trẻ, tỉ lệ 2,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 01 trẻ, tỉ lệ 9,1%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 01 trẻ, tỉ lệ 9,1%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 01 trẻ, tỉ lệ đạt 9,1%      [H3-3-06-01].

130/140 trẻ, tỉ lệ 92,9% trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ, tỉ lệ 7,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 28 trẻ, tỉ lệ 20%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 40 trẻ, tỉ lệ 36,4%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 37,1% hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi. Trẻ có thể chia sẻ thông tin về bản thân với người khác, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh, môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi trẻ thông qua các bài tập. Trong năm học 2017 – 2018 có 134/140 trẻ, tỉ lệ 95,7% trẻ đạt yêu cầu về lĩnh vực nhận thức trong đó nhà trẻ là 12 trẻ, tỉ lệ 10,9%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 27 trẻ, tỉ lệ 19%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 42 trẻ, tỉ lệ 49%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 53 trẻ, tỉ lệ 37,9% theo kết quả mong đợi của chương trình giáo dục mầm non [H3-3-06-01].

5.2.2. Điểm mạnh:

130/140 trẻ, tỉ lệ 92,9% trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ, tỉ lệ 7,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 28 trẻ, tỉ lệ 20%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 40 trẻ, tỉ lệ 36,4%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 37,1% hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi.

5.2.3. Điểm yếu:

Có 06/140 trẻ, tỉ lệ 4,2% trẻ chưa tự tin, chưa có khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề trong đó nhà trẻ là 03 trẻ đạt 2,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 01 trẻ, tỉ lệ 9,1%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 01 trẻ, tỉ lệ đạt 9,1%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 01 trẻ, tỉ lệ đạt 9,1%.

5.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2017 – 2018 và những năm tiếp theo, giáo viên tiếp tục tổ chức đa dạng các hoạt động cho trẻ khám phá giúp trẻ lĩnh hội những kiến thức, kĩ năng, khái niệm cơ bản về thế giới xung quanh nhằm rèn khả năng so sánh, phán đoán nhiều hơn đối với những trẻ còn thụ động, nhút nhát.

5.2.5. Tự đánh giá: Đạt

5.3. Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.

a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày;

b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói;

c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.

5.3.1. Mô tả hiện trạng:

120/125 trẻ, tỉ lệ 96% trẻ mẫu giáo nghe và hiểu được lời nói, biết dạ, thưa, trả lời khi giao tiếp với bạn bè, cô giáo, người lớn qua giao tiếp hằng ngày trong đó trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 20 trẻ đạt 16,7%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 40 trẻ, tỉ lệ 37,5%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 50 trẻ, tỉ lệ 45,8%. Có 13/15 trẻ nhà trẻ, tỉ lệ 86,6% trẻ nhà trẻ nghe và hiểu được các lời nói và biết thực hiện theo yêu cầu của người lớn. Còn khoảng 05/125 trẻ, tỉ lệ 4% trẻ mẫu giáo trong đó trẻ mẫu giáo      3 – 4 tuổi có 08 trẻ, tỉ lệ 5,7%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 04 trẻ, tỉ lệ đạt 2,8%;  trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 03 trẻ, tỉ lệ đạt 2,1% và 02/15 trẻ, tỉ lệ 13,3% trẻ nhà trẻ nghe và hiểu lời nói, thực hiện theo yêu cầu của cô còn chậm, nói chưa tròn câu [H3-3-06-01].

Thông qua hoạt động hằng ngày, 130/140 trẻ, tỉ lệ 92,8% trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm bằng lời nói theo khả năng độ tuổi trong đó trẻ nhà trẻ là 12 trẻ, đạt tỉ lệ 8,6%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 25 trẻ, đạt tỉ lệ 17,9%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 43 trẻ, đạt tỉ lệ 30,7%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 50 trẻ đạt tỉ lệ 35,7%. Trong năm học 2017 –  2018 nhà trường có 10/140 trẻ, tỉ lệ 10,7% trẻ chưa có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói theo khả năng độ tuổi trong đó trẻ nhà trẻ là 03 trẻ, tỉ lệ 2,1%;  trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 03 trẻ, đạt 2,1%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 01 trẻ, đạt 0,7%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 03 trẻ, đạt 2,1% [H3-3-06-01].

Đa số trẻ có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết. Khi đọc sách biết lật sách từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, trẻ từ 19 36 tháng tuổi biết cầm bút vẽ, trẻ mẫu giáo  34 tuổi thích vẽ, trẻ mẫu giáo 45 tuổi biết vẽ theo ý thích và gọi được tên sản phẩm, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi biết sao chép một số từ, câu đơn giản, biết viết tên của mình [H3-3-06-01].

5.3.2. Điểm mạnh:

120/125 trẻ, tỉ lệ 96% trẻ mẫu giáo nghe và hiểu được lời nói, biết dạ, thưa, trả lời khi giao tiếp với bạn bè, cô giáo, người lớn qua giao tiếp hằng ngày trong đó trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 20 trẻ, đạt 16,7%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 40 trẻ, đạt 37,5%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 50 trẻ, đạt 45,8%. Có 13/15 trẻ nhà trẻ, tỉ lệ 86,6% trẻ nhà trẻ nghe và hiểu được các lời nói và biết thực hiện theo yêu cầu của người lớn.

5.3.3. Điểm yếu:

Trong năm học 2017 – 2018 nhà trường có 10/140 trẻ, tỉ lệ 10,7% trẻ chưa có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ  bằng lời nói theo khả năng độ tuổi trong đó trẻ nhà trẻ là 03 trẻ, tỉ lệ 2,1%;  trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 03 trẻ, đạt 2,1%;  trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 01 trẻ, đạt 0,7%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 03 trẻ, đạt 2,1%.

5.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 -2018những năm tiếp theo, nhà trường tăng cường tổ chức các hoạt động kết hợp lời nói trong trò chơi, bài hát, đóng kịch ... Chỉ đạo giáo viên gần gũi giao tiếp nhiều hơn với trẻ còn yếu khả năng diễn đạt bằng lời nói, khuyến khích trẻ nói trong các thời điểm sinh hoạt hằng ngày.

Nhà trường tổ chức ngày hội sách cho trẻ hứng thú thêm với việc đọc và phát triển ngôn ngữ cho trẻ, phối hợp với phụ huynh tập cho trẻ chọn sách, đọc sách, truyện cho trẻ nghe.

5.3.5. Tự đánh giá: Đạt

5.4. Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi

a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ;

b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình;

c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.

5.4.1. Mô tả hiện trạng:

120/140 trẻ, tỉ lệ 85,7% trong đó trẻ nhà trẻ là 08 trẻ, tỉ lệ 5,7%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 18 trẻ, đạt 12,9%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 41 trẻ, đạt 29,3%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 53 trẻ, đạt 37,9% trẻ chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ tại lớp, trẻ hào hứng và hưởng ứng tham gia các hoạt động lễ hội của trường [H1-1-08-01].

124/140 trẻ, tỉ lệ 92,8% trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ, tỉ lệ 9,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 22 trẻ, tỉ lệ 15,7%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 40 trẻ, đạt tỉ lệ 28,6%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, đạt tỉ lệ 37,1% trẻ có kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi. Thông qua hoạt động giáo dục âm nhạc, có khả năng nghe, vận động theo nhạc, thực hiện một số kỹ năng vỗ theo phách, nhịp, tiết tấu... phù hợp độ tuổi [H3-3-06-01]. Tuy nhiên vẫn còn khoảng 06/140 trẻ, tỉ lệ 4,3% trẻ mẫu giáo sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo tiết tấu bài nhạc chưa đạt trong đó trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 03 trẻ, tỉ lệ 1,4%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 02 trẻ, tỉ lệ 2,9%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 01 trẻ, tỉ lệ 0,7%. Đa số trẻ có kĩ năng tạo hình tốt, đặc biệt ở trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi rất hứng thú với hoạt động tạo hình theo ý thích.

124/140 tỉ lệ 92,8 % trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ, tỉ lệ 9,1%; trẻ mẫu giáo     3 – 4 tuổi có 22 trẻ, tỉ lệ 15,7%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 40 trẻ, tỉ lệ 28,6%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 37,1% trẻ có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc phù hợp độ tuổi: Nghe nhạc, hát, múa, vận động… cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm qua hoạt động tạo hình vẽ, nặn... [H3-3-06-01]. Tuy nhiên vẫn còn một số trẻ khả năng này còn hạn chế.

5.4.2. Điểm mạnh:

120/140 trẻ, tỉ lệ 85,7% trong đó trẻ nhà trẻ là 08 trẻ, tỉ lệ 5,7%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 18 trẻ, tỉ lệ 12,9%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 41 trẻ, tỉ lệ 29,3%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 53 trẻ, tỉ lệ 37,9% trẻ chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ tại lớp, trẻ hào hứng và hưởng ứng tham gia các hoạt động lễ hội của trường.

124/140 trẻ, tỉ lệ 92,8 % trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ, tỉ lệ 9,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 22 trẻ, tỉ lệ 15,7%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 40 trẻ, tỉ lệ 28,6%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ tỉ lệ 37,1% trẻ có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc phù hợp độ tuổi: Nghe nhạc, hát, múa, vận động… cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm qua hoạt động tạo hình vẽ, nặn...

5.4.3. Điểm yếu:

06/140 trẻ, tỉ lệ 4,3% trẻ mẫu giáo sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo tiết tấu bài nhạc chưa đạt trong đó trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 03 trẻ, tỉ lệ 1,4%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 02 trẻ, tỉ lệ 2,9%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 01trẻ, tỉ lệ 0,7%.

5.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017 – 2018 và những năm tiếp theo giáo viên tạo cơ hội cho trẻ thể hiện sáng tạo khi sử dụng màu nước thông qua các sản phẩm trang trí lớp, lễ hội, triển lãm, ngày hội (8/3, 20/11, 22/12..). Tích cực tăng cường hoạt động âm nhạc qua góc chơi, hoạt động học và lễ hội.

5.4.5. Tự đánh giá: Đạt

5.5. Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.

a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân;

b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập;

c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.

5.5.1. Mô tả hiện trạng:

125/140 trẻ, tỉ lệ 89,2% trong đó trẻ nhà trẻ là 05 trẻ, tỉ lệ 3,6%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 26 trẻ, tỉ lệ 18,6%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 42 trẻ, tỉ lệ 30%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 37,1% trẻ tự tin bày tỏ cảm xúc và nêu những ý kiến cá nhân của mình phù hợp với độ tuổi thông qua các hoạt động một ngày của bé; trẻ biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ, nhường nhịn bạn thông qua sổ bé ngoan [H4-4-01-03].

128/140 trẻ, tỉ lệ 91,4% trong đó trẻ nhà trẻ là 08 trẻ, tỉ lệ 7,3%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 22 trẻ, tỉ lệ 15,7%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 42 trẻ, tỉ lệ 30%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 53 trẻ, tỉ lệ 37,9% trẻ biết hoạt động nhóm, biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau khi tham gia vui chơi, học tập, trẻ thể hiện sự thân thiện, tinh thần hợp tác, quan tâm và chia sẻ với các bạn trong nhóm, lớp khi sinh hoạt, vui chơi, học tập, lao động phù hợp với từng độ tuổi của trẻ [H3-3-06-01].

130/140 trẻ, tỉ lệ 95,7% trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ, tỉ lệ 7,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 25 trẻ, tỉ lệ 17,9%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 43 trẻ, tỉ lệ 30,7%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 37,1% trẻ tự tin trong giao tiếp với những người xung quanh, với bạn, với cô, biết lễ phép với người lớn. Tuy nhiên vẫn còn 10/140 trẻ, tỉ lệ 7,1% một số trẻ nhút nhát, chưa tự tin trong giao tiếp trong đó trẻ nhà trẻ là 05 trẻ, tỉ lệ 3,6%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 03 trẻ, tỉ lệ 2,1%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 01 trẻ, tỉ lệ 0,7%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 01 trẻ, tỉ lệ 0,7% [H3-3-06-01].

5.5.2. Điểm mạnh:

125/140 trẻ, tỉ lệ 89,2% trong đó trẻ nhà trẻ là 05 trẻ, tỉ lệ 3,6%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 26 trẻ, tỉ lệ 18,6%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 42 trẻ, tỉ lệ 30%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 37,1% trẻ tự tin bày tỏ cảm xúc và nêu những ý kiến cá nhân của mình phù hợp với độ tuổi.

130/140 trẻ, tỉ lệ 95,7% trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ, tỉ lệ 7,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 25 trẻ, tỉ lệ 17,9%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 43 trẻ, tỉ lệ 30,7%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 37,1% trẻ tự tin trong giao tiếp với những người xung quanh.

5.5.3. Điểm yếu:

10/140 trẻ, tỉ lệ 7,1% một số trẻ nhút nhát, chưa tự tin trong giao tiếp trong đó trẻ nhà trẻ là 05 trẻ, tỉ lệ 3,6%;  trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 03 trẻ, tỉ lệ 2,1%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 01 trẻ, đạt tỉ lệ 0,7%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 01 trẻ, tỉ lệ 0,7%.

5.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017 – 2018 và những năm tiếp theo, giáo viên tiếp tục tạo điều kiện thông qua các hoạt động hằng ngày, quan tâm gần gũi những trẻ nhút nhát, thường xuyên trò chuyện tạo cơ hội cho trẻ được hoạt động trước tập thể, giúp cho trẻ mạnh dạn trao đổi chia sẻ cùng các bạn trong nhóm chơi.

5.5.5. Tự đánh giá: Đạt

5.6. Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.

a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân;

b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;

c) Có ý thức chấp hành những qui định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn.

5.6.1. Mô tả hiện trạng:

134/140 trẻ, tỉ lệ 95,7% trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ, tỉ lệ 7,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 25 trẻ, tỉ lệ 17,9%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 43 trẻ, tỉ lệ 30,7%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 37,1% trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng; có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi như rửa tay, lau mặt, chải răng hằng ngày [H5-5-01-02].

132/140 tỉ lệ 95,7% trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ 7,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 26 trẻ, tỉ lệ 18,6%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 43 trẻ, tỉ lệ 30,7%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 53 trẻ, tỉ lệ 37,9% trẻ tích cực tham gia lao động trực nhật, thích chăm sóc vật nuôi, bảo vệ cây xanh như: tưới cây, vệ sinh lá, nhặt lá vàng…[H5-5-01-02].

Có 120/140 tỉ lệ 86% trong đó trẻ nhà trẻ là 04 trẻ 2,9%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 24 trẻ, tỉ lệ 17,1%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 40 trẻ, tỉ lệ 28,6%, trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 37,1% trẻ nhận biết được một số biển báo, luật lệ an toàn giao thông như: Biết dừng khi đèn đỏ, đèn xanh được phép đi, đội mũ an toàn khi ngồi trên xe…Còn 20/140 tỉ lệ 14,3% trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ 7,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 05 trẻ đạt 3,8%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 03 trẻ, tỉ lệ 2,1%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 02 trẻ, tỉ lệ 1,4% trẻ chưa nắm ký hiệu biển báo giao thông và các qui định an toàn giao thông theo lứa tuổi [H3-3-06-01].

5.6.2. Điểm mạnh:

134/140 trẻ, tỉ lệ 95,7% trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ, tỉ lệ 7,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 25 trẻ, tỉ lệ 17,9%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 43 trẻ, tỉ lệ 30,7%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 37,1% trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng; có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi như rửa tay, lau mặt, chải răng hằng ngày.

Có 120/140 trẻ, tỉ lệ 95,7% trong đó trẻ nhà trẻ là 04 trẻ, tỉ lệ 2,9%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 24 trẻ, tỉ lệ 17,1%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 40 trẻ, tỉ lệ 28,6%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 52 trẻ, tỉ lệ 37,1% trẻ nhận biết được một số biển báo, luật lệ an toàn giao thông.

 5.6.3. Điểm yếu:

Còn 20/140 tỉ lệ 14,3% trong đó trẻ nhà trẻ là 10 trẻ, tỉ lệ 7,1%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 05 trẻ, tỉ lệ 3,8%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 03 trẻ, tỉ lệ 2,1%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 02 trẻ, tỉ lệ 1,4% trẻ chưa nắm ký hiệu biển báo giao thông và các qui định an toàn giao thông theo yêu cầu lứa tuổi.

 5.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 -2018những năm tiếp theo giáo viên tiếp tục giúp trẻ có ý thức tốt trong việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, bảo vệ môi trường xanh sạch; biết chấp hành 1 số những qui định về an toàn giao thông thông qua việc tổ chức cho trẻ trồng cây, chăm sóc cây trong vườn trường, tham gia Hội thi về an toàn giao thông,…

5.6.5. Tự đánh giá: Đạt

5.7. Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.

a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác;

b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non;

c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

5.7.1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường tạo tâm thế tốt cho trẻ đến lớp như xây dựng môi trường thân thiện, lót thảm sân, bổ sung đồ chơi ngoài trời giúp cho trẻ vui thích khi đến trường [H2-2-02-02]. Tỉ lệ chuyên cần của trẻ theo các năm như sau:

Năm              Tuổi

Năm học

2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học

2014-2015

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

25-36 tháng

85%

83%

84.5%

84.5%

79.7%

3-4 tuổi

86.2%

85.1%

84%

83.6%

88.4%

4-5 tuổi

85.3%

86.7%

85.18%

87.8%

85.05%

5-6 tuổi

98.8%

98.06%

91.5%

91.2%

90.4%

 

Tỉ lệ trẻ vắng:

Năm              Tuổi

Năm học

2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học

2014-2015

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

25-36 tháng

15%

17%

15.5%

15.5%

20.3%

3-4 tuổi

13.8%

14.9%

16%

16.4%

11.6%

4-5 tuổi

14.7%

13.3%

14.82%

12.17%

14.95%

5-6 tuổi

1.2%

1.94%

8.5%

8.8%

9.58%

 

Trẻ 5 tuổi tại trường được học theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo DụcĐào tạo qui định. Kết quả cuối năm đạt 100% trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non [H2-2-05-01].

Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 6 tuổi. 100% trẻ 5 tuổi được đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi  [H2-2-05-01].

5.7.2. Điểm mạnh:

100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

5.7.3. Điểm yếu: Số trẻ vắng trong năm còn nhiều: Trẻ 25 – 36 tháng, tỉ lệ 20,3%; trẻ 3 – 4 tuổi, tỉ lệ 11,6%; Trẻ 4 – 5 tuổi, tỉ lệ 15%; Trẻ 5 – 6 tuổi, tỉ lệ 9,6%.

5.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2017 – 2018 và các năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên trong việc sử dụng chương trình với Bộ chuẩn dành cho trẻ 5 tuổi hằng năm vào các dịp hè và rút kinh nghiệm trong các buổi sinh hoạt chuyên môn hằng tháng. Nhà trường phối hợp với phụ huynh thông qua các buổi họp đầu năm và họp Đại diện cha mẹ học sinh nhằm động viên trẻ đi học đều giúp tỉ lệ chuyên cần được nâng lên 85% theo từng năm.

5.7.5. Tự đánh giá: Không đạt

5.8. Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.

a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;

b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%;

c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.

5.8.1. Mô tả hiện trạng:

Đầu năm học nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chăm sóc đặc biệt đối với trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân, suy dinh dưỡng thấp còi qua việc bổ sung các loại thực phẩm giàu đạm như: phomai, yaourt, bánh Flan... Đối với trẻ thừa cân được tăng cường thêm các loại rau củ như: Củ sắn, bắp cải,... Trẻ thừa cân có thêm thời gian vui chơi, tắm nắng ngoài trời cho trẻ suy dinh dưỡng. Năm học 2016 – 2017 phục hồi trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân đạt 3/6 trẻ, tỉ lệ 50% và trẻ thừa cân đạt 3/28 trẻ, tỉ lệ 10,7%. Còn lại 25/28 trẻ, tỉ lệ 89,3% trẻ thừa cân tốc độ giảm cân còn chậm. [H5-5-08-01].

Nhà trường có tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng dưới 7,6% trên tổng số trẻ của trường hằng năm. Trường có kế hoạch theo dõi cân nặng thể lực trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân hằng tháng qua biểu đồ tăng trưởng, để có biện pháp điều chỉnh kịp thời các chế độ ăn, lượng vận động, công tác tuyên truyền với Cha mẹ học sinh về cách chăm sóc cho trẻ khi ở gia đình, nên đã đem lại hiệu quả cao trong công tác phòng chống suy dinh dưỡng nhẹ cân, cụ thể đến cuối năm số trẻ suy dinh dưỡng chỉ còn 9/172 trẻ, tỉ lệ  5,2% [H3-3-05-01].

Trường không có trẻ khuyết tật học hòa nhập [H2-2-02-02].

5.8.2. Điểm mạnh:

Hằng năm nhà trường đều có những biện pháp xây dựng kế hoạch, tuyên truyền, hướng dẫn phối hợp với các bậc phụ huynh cùng chăm sóc giáo dục trẻ giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì.

5.8.3. Điểm yếu:

Tỷ lệ giảm trẻ suy dinh dưỡng còn quá thấp.

5.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2017 -2018 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục chú trọng chế độ nuôi dưỡng và có khẩu phần ăn đặt biệt đối với trẻ suy dinh dưỡng để giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng theo quy định của Phòng giáo dục.

5.8.5. Tự đánh giá: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 5:

Ø Điểm mạnh nổi bật

Có 140/140 trẻ, tỉ lệ 100% được theo dõi sức khỏe hằng tháng, quí, được vui chơi, vận động hợp lí nên phát triển tốt về thể chất. 130/140 trẻ, tỉ lệ 92,9% trong đó trẻ nhà trẻ là 12 trẻ, tỉ lệ 8,6%; trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 28 trẻ, tỉ lệ 20%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 35 trẻ, tỉ lệ 25%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 55 trẻ, tỉ lệ 39,3% trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo có kỹ năng sống, biết tự phục vụ, biết vệ sinh cá nhân trước và sau khi ăn, sau khi chơi bẩn.

120/125 trẻ, tỉ lệ 96% trẻ mẫu giáo nghe và hiểu được lời nói, biết dạ, thưa, trả lời khi giao tiếp với bạn bè, cô giáo, người lớn qua giao tiếp hằng ngày trong đó trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi có 20 trẻ, tỉ lệ 16,7%; trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi có 40 trẻ, tỉ lệ 37,5%; trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi có 50 trẻ, tỉ lệ 45,8%. Có 13/15 trẻ nhà trẻ, tỉ lệ 86,6% trẻ nhà trẻ nghe và hiểu được các lời nói và biết thực hiện theo yêu cầu của người lớn.

Ø  Điểm yếu cơ bản

25/28 trẻ, tỉ lệ 89,3% trẻ thừa cân tốc độ giảm cân còn chậm.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 07/08

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 01/08

III. KẾT LUẬN CHUNG

Trường Mầm non 5B Quận 5, luôn khẳng định mình bằng chất lượng chuyên môn, đội ngũ sư phạm trẻ, giỏi, năng động, sáng tạo, tập thể luôn phấn đấu xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh. Tuy nhiên với tinh thần và trách nhiệm, nhà trường cũng đã tự nhìn nhận và đánh giá lại mình những mặt được cũng như tồn tại để có kế hoạch cải tiến, khắc phục tạo động lực thúc đẩy chất lượng cao hơn, được lãnh đạo và nhân dân tín nhiệm nhiều hơn.

Qua quá trình tự đánh giá, với 5 tiêu chuẩn, 29 tiêu chí và 87 chỉ số, nhà trường nhận thấy:

+       Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và không đạt:

Số lượng các chỉ số đạt               :         77/87, tỷ lệ 88.50%

Số lượng các chỉ số không đạt    :         10/87, tỷ lệ 11.50% 

          + Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt:

          Số lượng các tiêu chí đạt             :         19/29, tỷ lệ 65.52%

 Số lượng các tiêu chí không đạt   :         10/29, tỷ lệ 34.48% 

Căn cứ Điều 10 Chương III của Thông tư 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 07 tháng 8 năm 2014 ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Qua bản báo cáo trên nhà trường tự đánh giá: Đạt cấp độ 1.

Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng hằng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự nghiệp phát triển giáo dục nói riêng. Vì vậy, mọi hoạt động giáo dục được thực hiện ở trường đều hướng tới mục đích đảm bảo, nâng cao chất lượng, phấn đấu để trở thành một nền giáo dục chất lượng cao, góp phần xây dựng xã hội ngày càng văn minh tốt đẹp hơn. Nhà trường kính mong được sự quan tâm, giúp đỡ của các cấp quản lý, sự phối hợp của các ban ngành, đoàn thể chính quyền địa phương cho trường tiếp tục phát huy những mặt mạnh, khắc phục hạn chế để luôn luôn giữ vững và phát triển chất lượng giáo dục trong những năm tiếp theo.

                                                              Quận 5, ngày 30  tháng 9  năm 2017

                                                                            HIỆU TRƯỞNG 

 

 

 

                                                                                               Lê Thị Thanh Phương                   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình ảnh kiểm định